Hotline: 024.62511017

024.62511081

  Trang chủ   Sản phẩm   Phần mềm Dành cho nhà trường   Phần mềm Hỗ trợ học tập   Kho phần mềm   Liên hệ   Đăng nhập | Đăng ký

Tìm kiếm

School@net
 
Xem bài viết theo các chủ đề hiện có
  • Hoạt động của công ty (728 bài viết)
  • Hỗ trợ khách hàng (494 bài viết)
  • Thông tin tuyển dụng (57 bài viết)
  • Thông tin khuyến mại (81 bài viết)
  • Sản phẩm mới (218 bài viết)
  • Dành cho Giáo viên (552 bài viết)
  • Lập trình Scratch (3 bài viết)
  • Mô hình & Giải pháp (155 bài viết)
  • IQB và mô hình Ngân hàng đề kiểm tra (126 bài viết)
  • TKB và bài toán xếp Thời khóa biểu (242 bài viết)
  • Học tiếng Việt (182 bài viết)
  • Download - Archive- Update (289 bài viết)
  • Các Website hữu ích (71 bài viết)
  • Cùng Học (98 bài viết)
  • Learning Math: Tin học hỗ trợ học Toán trong nhà trường (74 bài viết)
  • School@net 15 năm (153 bài viết)
  • Mỗi ngày một phần mềm (7 bài viết)
  • Dành cho cha mẹ học sinh (123 bài viết)
  • Khám phá phần mềm (122 bài viết)
  • GeoMath: Giải pháp hỗ trợ học dạy môn Toán trong trường phổ thông (36 bài viết)
  • Phần mềm cho em (13 bài viết)
  • ĐỐ VUI - THƯ GIÃN (360 bài viết)
  • Các vấn đề giáo dục (1209 bài viết)
  • Bài học trực tuyến (1033 bài viết)
  • Hoàng Sa - Trường Sa (17 bài viết)
  • Vui học đường (276 bài viết)
  • Tin học và Toán học (220 bài viết)
  • Truyện cổ tích - Truyện thiếu nhi (181 bài viết)
  • Việt Nam - 4000 năm lịch sử (97 bài viết)
  • Xem toàn bộ bài viết (8222 bài viết)
  •  
    Đăng nhập/Đăng ký
    Bí danh
    Mật khẩu
    Mã kiểm traMã kiểm tra
    Lặp lại mã kiểm tra
    Ghi nhớ
     
    Quên mật khẩu | Đăng ký mới
    
     
    Giỏ hàng

    Xem giỏ hàng


    Giỏ hàng chưa có sản phẩm

     
    Bản đồ lưu lượng truy cập website
    Locations of visitors to this page
     
    Thành viên có mặt
    Khách: 6
    Thành viên: 0
    Tổng cộng: 6
     
    Số người truy cập
    Hiện đã có 82622128 lượt người đến thăm trang Web của chúng tôi.

    Toán 9- Chương I - Bài 3. Bảng lượng giác

    Ngày gửi bài: 26/10/2010
    Số lượt đọc: 7436

    Trong bài này, ta giới thiệu cấu tạo và cách dùng bảng lượng giác của V.M Bra-đi-xơ

    1. Cấu tạo của bảng lượng giác

    Bảng lượng giác bao gồm bảng VIII, bảng IX và bảng X của cuốn “Bảng số với 4 chữ số thập phân”, Nhà xuất bản Giáo dục, tác giả V.M. Bra-đi-xơ.

    Người ta lập bảng dựa trên tính chất sau đây của các tỉ số lượng giác:


    - Bảng VIII dùng để tìm giá trị xin và côsin của các góc nhọn đồng thời cũng dùng để tìm góc nhọn khi biết sin hoặc côsin của nó. Bảng VIII có cấu tạo như sau:

    Bảng được chia thành 16 cột và các hàng, trong đó:

    Cột 1 và cột 13 ghi các số nguyên độ. Kể từ trên xuống dưới, cột 1 ghi số độ tăng dần từ 0o đến 90 0, cột 13 ghi số độ giảm dần từ 90 0 đến 0 0.

    Từ cột 2 đến cột 12, hàng 1 và hàng cuối ghi các số phút là bội của 6 từ 0’ đến 60’ (kết từ trái sang phải, hàng 1 ghi theo chiều tăng, hàng cuối ghi theo chiều giảm); các hàng giữa ghi giá trị sin, côsin của các góc tương ứng.

    Ba cột cuối ghi các giá trị dùng để hiệu chính đối với các góc sai khác 1’; 2’; 3’.

    - Bảng IX dùng để tìm giá trị tang của các góc từ 0 0 đến 76 0 và côtang của các góc từ 14 0 đến 90 0 và ngược lại, dùng để tìm góc nhọn khi biết tang hoặc côtang của nó. Bảng IX có cấu tạo tương tự như bảng VIII.

    - Bảng X dùng để tìm giá trị tang của các góc từ 76 0 đến 89 059’ và côtang của các góc từ 1’ đến góc 14 0 và ngược lại, dùng để tìm góc nhọn khi biết tang hoặc côtang của nó. Bảng X không có phần hiệu chính.


    Nhận xét này là cơ sở cho việc sử dụng phần hiệu chính của Bảng VIII và Bảng IX.


    2. Cách dùng bảng


    a) Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước

    Khi tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn bằng VIII và bảng IX, ta thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1. Tra số độ ở cột 1 đối với sin và tang (cột 13 đối với côsin và côtang).

    Bước 2. Tra số phút ở hàng 1 đối với sin và tang (hàng cuối đối với côsin và côtang).

    Bước 3. Lấy giá trị tại giao của hàng ghi số độ và cột ghi số phút.

    Trong trường hợp số phút không là bội của 6 thì lấy cột phút gần nhất với số phút phải xét, số phút chênh lệch còn lại xem ở phần hiệu chính.

    Ví dụ 1. Tìm sin46 012’.

    Tra Bảng VIII: Số độ tra ở cột 1, số phút tra ở hàng 1. Lấy giá trị tạo giao của hàng ghi 46 0 và cột ghi 12’ làm phần thập phân (mẫu 1).

    Ví dụ 2. Tìm cos33 014’.

    Tra Bảng VIII: Số độ tra ở cột 13, số phút tra ở hàng cuối. Tại giao của hàng ghi 33 0 và cột ghi số phút gần nhất với 14’ – đó là cột ghi 12’, ta thấy 8368.
    (Mẫu 2).

    Ta có:

    cos33 014’ = cos(33 012’ + 2’).

    Theo nhận xét ở phần 1. cos33 014’ < cos33 012’ nên giá trị của cos33 014’ được suy ra từ giá trị cos33 012’ bằng cách trừ đi phần hiệu chính tương ứng (đối với sin thì cộng thêm). Tại giao của hàng ghi 33 0 và cột ghi 2’ (ở phần hiệu chính), ta thấy số 3. Ta dùng số 3 này để hiệu chính chữ số cuối cùng ở số 0,8368:

    Ví dụ 3. Tìm tg52 018’,

    Tra bảng IX: Số độ tra ở cột 1, số phút tra ở hàng 1. Lấu giá trị tại giao của hàng ghi 52 0 và cột ghi 18’. Phần nguyên được lấy theo phần nguyên của giá trị gần nhất đã cho trong bảng (mẫu 3).

    1? Sử dụng bảng, tìm cotg47 024’.

    Ví dụ 4. Tìm cotg8 032’

    Sử dụng bảng X, cột cuối, hàng cuối. Lấy giá trị tại giao của hàng ghi 8 030’ với cột ghi 2’ (mẫu 4).

    ?2 Sử dụng bảng, tìm tg 82 013’

    Chú ý:

    1) Khi sử dụng Bảng VIII hay bảng IX, đối với những góc có số phút khác bội của 6, ta dùng phần hiệu chính theo nguyên tắc:

    - Đối với sin và tang, góc lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) thì cộng thêm (hoặc trừ đi) phần hiệu chính tương ứng.

    - Đối với côsin và côtang thì ngược lại, góc lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) thì trừ đi (hoặc cộng thêm) phần hiệu chính tương ứng (xem ví dụ 2).


    ?3 Sử dụng bảng tìm góc nhọn , biết cotg = 3,006.

    Chú ý. Khi biết tỉ số lượng giác của một góc nhọn, nói chung, ta tìm được góc nhọn sai khác đến 6’. Tuy nhiên, thông thường trong tính toán ta làm tròn đến độ.


    Bài đọc thêm

    Tìm tỷ số lượng giác và góc

    bằng máy tính bỏ túi Casino fx-220


    Ngoài chức năng thực hiện bốn phép toán cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân, máy tính Casino fx-220 (h24) còn có nhiều chức năng khác, trong đó có chức năng tính các tỉ số lượng giác của góc nhọn và tính số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của nó. Trong chương trình THCS, ta chỉ học số đo góc là độ, phút, giây nên sau khi bật máy (nhấn phím )

    Khi tính toán, ta thường lấy kết quả với 4 chữ số thập phân nên ta nhấn liên tiếp ba phím . Khi đó, ở phía trên của màn hình xuất hiện chữ FIX.

    Trong các ví dụ sau đây, chỉ khi trên màn hình xuất hiện chữ DEG và chữ FIX, ta mới bắt đầu tính toán.

    Để nhập độ, phút, giây, ta dùng phím <


    Để hiển thị độ, phút, giây, ta dùng hai phím ,

    Ví dụ 1. Để hiển thị 14 021’, ta nhấn lần lượt các phím:


    b. Tìm số đo của góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của góc đó.

    Nhấn liên tiếp các phím

    Chú ý:

    1) Nếu phải tìm góc nhọn x khi biết cotgx, ta có thể chuyển thành bài toán tìm góc nhọn x khi biết tgx vì

    Ví dụ 5. Tìm góc nhọn x (làm tròn đến phút), biết rằng cotgx = 2,675.
    Nhân lần lượt các phím

    4) Ta có thể dùng các máy tính khác có các chức năng tương tự như máy CASINO fx-220, chẳng hạn máy tính SHARP EL-500M,…


    Bài tập


    18. Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lượng giác sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư):

    a. sin40 012’;

    b. cos52 054’

    c. tg63 036’;

    d. cotg25 018’.

    19. Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm số đo của góc nhọn x (làm trong đến phút), biết rằng:

    a. sinx = 0, 2368

    b. cosx = 0, 6224

    c. tgx = 2, 154

    d. cotgx = 3, 251


    Luyện tập


    20. Dùng bảng lượng giác (có sử dụng phần hiệu chính) hoặc máy tính bỏ túi, hãy tìm các tỉ số lượng giác sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư):

    a. sin70 013’;

    b. cos25 032’;

    c. tg43 010’;

    d. cotg32 015’.

    21. Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm góc nhọn x (làm tròn kết quả đến độ), biết rằng:

    a. sinx = 0, 3495

    b. cosx = 0, 5427;

    c. tgx = 1,5142;

    d. cotgx = 3,163.

    22. So sánh

    a. sin20 0 và sin70 0

    b. cos25 0 và cos63 015’;

    c. tg73 020’ và tg45 0.

    d. cotg2 0 và cotg37 040’.

    23. Tính

    b. tg58 0 – cotg32 0.

    24. Sắp xếp các tỉ số lượng giác theo thứ tự tăng dần:a. sin78 0, cos14 0, sin47 0, cos87 0.

    b. tg73 0, cotg25 0, tg62 0, cotg38 0.

    25. So sánh

    a. tg25 0 và sin 25 0

    b. cotg32 0 và cos32 0.

    c. tg45 0 và cos45 0.

    d. cotg60 0 và sin30 0.

    schoolnet



     Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


    Những bài viết khác:



    Lên đầu trang

     
    CÔNG TY CÔNG NGHỆ TIN HỌC NHÀ TRƯỜNG
     
    Phòng 804 - Nhà 17T1 - Khu Trung Hoà Nhân Chính - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
    Phone: 024.62511017 - 024.62511081
    Email: kinhdoanh@schoolnet.vn


    Bản quyền thông tin trên trang điện tử này thuộc về công ty School@net
    Ghi rõ nguồn www.vnschool.net khi bạn phát hành lại thông tin từ website này
    Site xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViet - phát triển từ PHP-Nuke, lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL.