Hotline: 024.62511017

024.62511081

  Trang chủ   Sản phẩm   Phần mềm Dành cho nhà trường   Phần mềm Hỗ trợ học tập   Kho phần mềm   Liên hệ   Đăng nhập | Đăng ký

Tìm kiếm

School@net
 
Xem bài viết theo các chủ đề hiện có
  • Hoạt động của công ty (728 bài viết)
  • Hỗ trợ khách hàng (494 bài viết)
  • Thông tin tuyển dụng (57 bài viết)
  • Thông tin khuyến mại (81 bài viết)
  • Sản phẩm mới (218 bài viết)
  • Dành cho Giáo viên (552 bài viết)
  • Lập trình Scratch (3 bài viết)
  • Mô hình & Giải pháp (155 bài viết)
  • IQB và mô hình Ngân hàng đề kiểm tra (126 bài viết)
  • TKB và bài toán xếp Thời khóa biểu (242 bài viết)
  • Học tiếng Việt (182 bài viết)
  • Download - Archive- Update (289 bài viết)
  • Các Website hữu ích (71 bài viết)
  • Cùng Học (98 bài viết)
  • Learning Math: Tin học hỗ trợ học Toán trong nhà trường (74 bài viết)
  • School@net 15 năm (153 bài viết)
  • Mỗi ngày một phần mềm (7 bài viết)
  • Dành cho cha mẹ học sinh (123 bài viết)
  • Khám phá phần mềm (122 bài viết)
  • GeoMath: Giải pháp hỗ trợ học dạy môn Toán trong trường phổ thông (36 bài viết)
  • Phần mềm cho em (13 bài viết)
  • ĐỐ VUI - THƯ GIÃN (360 bài viết)
  • Các vấn đề giáo dục (1209 bài viết)
  • Bài học trực tuyến (1033 bài viết)
  • Hoàng Sa - Trường Sa (17 bài viết)
  • Vui học đường (276 bài viết)
  • Tin học và Toán học (220 bài viết)
  • Truyện cổ tích - Truyện thiếu nhi (181 bài viết)
  • Việt Nam - 4000 năm lịch sử (97 bài viết)
  • Xem toàn bộ bài viết (8222 bài viết)
  •  
    Đăng nhập/Đăng ký
    Bí danh
    Mật khẩu
    Mã kiểm traMã kiểm tra
    Lặp lại mã kiểm tra
    Ghi nhớ
     
    Quên mật khẩu | Đăng ký mới
    
     
    Giỏ hàng

    Xem giỏ hàng


    Giỏ hàng chưa có sản phẩm

     
    Bản đồ lưu lượng truy cập website
    Locations of visitors to this page
     
    Thành viên có mặt
    Khách: 6
    Thành viên: 0
    Tổng cộng: 6
     
    Số người truy cập
    Hiện đã có 84375582 lượt người đến thăm trang Web của chúng tôi.

    Toán 9 - Chương II - Bài 5. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.

    Ngày gửi bài: 27/10/2010
    Số lượt đọc: 7668


    1. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

    Ở bài 4, ta đã biết những dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn:

    a) Nếu một đường thẳng và một đường tròn chỉ có một điểm chung thì đường thẳng đó là tiếp tuyến của đường tròn.

    b) Nếu khoảng cách từ tâm của một đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính của đường tròn thì đường thẳng đó là tiếp tuyến của đường tròn.



    Dấu hiệu nhận biết b) còn được phát biểu thành định lý sau:


    Định lí


    Trên hình 74, đường thẳng a đi qua điểm C của đường tròn (O) và vuông góc với bán kính OC nên đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O).




    Tải trực tiếp tệp hình học động:L9_ch2_h74.ggb

    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.


    ?1. Cho tam giác ABC, đường cao AH. Chứng minh rằng đường thẳng BC là tiếp tuyến của đường tròn (A; AH).


    2. Áp dụng

    Bài toán. Qua điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O), hãy dựng tiếp tuyến của đường tròn.

    Cách dựng: (h.75)

    Dựng M là trung điểm của AO. Dựng đường tròn có tâm M bán kính MO, cắt đường tròn (O) tại B và C.

    Kẻ các đường thẳng AB và AC. Ta được các tiếp tuyến cần dựng.




    Tải trực tiếp tệp hình học động:L9_ch2_h75.ggb

    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.


    ?2. Hãy chứng minh cách dựng trên là đúng.



    Bài tập

    21. Cho tam giác ABC có AB = 3, AC = 4; BC = 5. Vẽ đường tròn (B; BA). Chứng minh rằng AC là tiếp tuyến của đường tròn.

    22. Cho đường thẳng d, điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm B nằm ngoài đường thẳng d. Hãy dựng đường tròn (O) đi qua điểm B và tiếp xúc với đường thẳng d tại A.

    23. Đố: Dây cua-roa trên hình 76 có những phần là tiếp tuyến của các đường tròn tâm A, B, C. Chiều quay của đường tròn tâm B ngược chiều quay của kim đồng hồ. Tìm chiều quay của đường tròn tâm A và đường tròn tâm C (cùng chiều quay hay ngược chiều quay của kim đồng hồ).




    Tải trực tiếp tệp hình học động:L9_ch2_h76.ggb

    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.



    Luyện tập

    24. Cho đường tròn (O), dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm C.

    a. Chứng minh rằng CB là tiếp tuyến cảu đường tròn.

    b.Cho bán kính của đường tròn bằng 15 cm, AB = 24 cm. Tính độ dài OC.

    25. Cho đường tròn tâm O có bán kính OA = R, dây BC vuông góc với OA tại trung điểm M của OA.

    a. Tứ giác OCAB là hình gì? Vì sao?

    b. Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại B, nó cắt đường thẳng OA tại E. Tính độ dài BE theo R.





    Có thể em chưa biết


    Thước đo đường kính hình tròn

    Hình 77 là một thước cặp (pan-me) dùng để đo đường kính của một vật hình tròn.

    Các đường thẳng AC, BD, CD tiếp xúc với đường tròn. Các góc: ACD, CDB, OAC, OBD đều là vuông góc nên ba điểm A, O, B thẳng hàng. Độ dài CD cho ta đường kính của đường tròn.




    Tải trực tiếp tệp hình học động:L9_ch2_h77.ggb

    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.



    Tính tầm nhìn xa tối đa




    Tải trực tiếp tệp hình học động:L9_ch2_h78.ggb

    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.


    Cách 1. Theo định lý Py-ta-go:



    Cách 2. Đặt AB = h, OB = OC = R, ta có:

    AC2 = OA2 - OC2 = (R + h)2 – R2

    = R2 + 2Rh + h2 – R2 = 2Rh + h2

    Như vậy, AC2 = 2Rh + h2



    Schoolnet



     Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


    Những bài viết khác:



    Lên đầu trang

     
    CÔNG TY CÔNG NGHỆ TIN HỌC NHÀ TRƯỜNG
     
    Phòng 804 - Nhà 17T1 - Khu Trung Hoà Nhân Chính - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
    Phone: 024.62511017 - 024.62511081
    Email: kinhdoanh@schoolnet.vn


    Bản quyền thông tin trên trang điện tử này thuộc về công ty School@net
    Ghi rõ nguồn www.vnschool.net khi bạn phát hành lại thông tin từ website này
    Site xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViet - phát triển từ PHP-Nuke, lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL.