Hotline: 024.62511017

024.62511081

  Trang chủ   Sản phẩm   Phần mềm Dành cho nhà trường   Phần mềm Hỗ trợ học tập   Kho phần mềm   Liên hệ   Đăng nhập | Đăng ký

Tìm kiếm

School@net
 
Xem bài viết theo các chủ đề hiện có
  • Hoạt động của công ty (728 bài viết)
  • Hỗ trợ khách hàng (494 bài viết)
  • Thông tin tuyển dụng (57 bài viết)
  • Thông tin khuyến mại (81 bài viết)
  • Sản phẩm mới (218 bài viết)
  • Dành cho Giáo viên (552 bài viết)
  • Lập trình Scratch (3 bài viết)
  • Mô hình & Giải pháp (155 bài viết)
  • IQB và mô hình Ngân hàng đề kiểm tra (126 bài viết)
  • TKB và bài toán xếp Thời khóa biểu (242 bài viết)
  • Học tiếng Việt (182 bài viết)
  • Download - Archive- Update (289 bài viết)
  • Các Website hữu ích (71 bài viết)
  • Cùng Học (98 bài viết)
  • Learning Math: Tin học hỗ trợ học Toán trong nhà trường (74 bài viết)
  • School@net 15 năm (153 bài viết)
  • Mỗi ngày một phần mềm (7 bài viết)
  • Dành cho cha mẹ học sinh (123 bài viết)
  • Khám phá phần mềm (122 bài viết)
  • GeoMath: Giải pháp hỗ trợ học dạy môn Toán trong trường phổ thông (36 bài viết)
  • Phần mềm cho em (13 bài viết)
  • ĐỐ VUI - THƯ GIÃN (360 bài viết)
  • Các vấn đề giáo dục (1209 bài viết)
  • Bài học trực tuyến (1033 bài viết)
  • Hoàng Sa - Trường Sa (17 bài viết)
  • Vui học đường (276 bài viết)
  • Tin học và Toán học (220 bài viết)
  • Truyện cổ tích - Truyện thiếu nhi (181 bài viết)
  • Việt Nam - 4000 năm lịch sử (97 bài viết)
  • Xem toàn bộ bài viết (8222 bài viết)
  •  
    Đăng nhập/Đăng ký
    Bí danh
    Mật khẩu
    Mã kiểm traMã kiểm tra
    Lặp lại mã kiểm tra
    Ghi nhớ
     
    Quên mật khẩu | Đăng ký mới
    
     
    Giỏ hàng

    Xem giỏ hàng


    Giỏ hàng chưa có sản phẩm

     
    Bản đồ lưu lượng truy cập website
    Locations of visitors to this page
     
    Thành viên có mặt
    Khách: 6
    Thành viên: 0
    Tổng cộng: 6
     
    Số người truy cập
    Hiện đã có 84301563 lượt người đến thăm trang Web của chúng tôi.

    Chương II - BÀI 4: HÌNH LĂNG TRỤ VÀ HÌNH HỘP

    Ngày gửi bài: 13/04/2007
    Số lượt đọc: 8033

    1. Hình lăng trụ

    Cho hai mặt phẳng (P) và (P’) song song. Trên (P) cho đa giác (P’) A1A2. . An. Qua các đỉnh A1, A2, . . . , An ta vẽ các đường thẳng song song với nhau nhưng không song song với (P’), chúng cắt mặt phẳng (P’) lần lượt tại A’1, A’2, . . . A’n

    Hình 33. Hình lăng trụ.

    (Nếu không xem được hình ảnh 3D hãy kích chuột tại đây để xem từng hình cụ thể)

    Các đỉnh A1, A2, A3, A4, A5 có thể dịch chuyển tự do trên mặt phẳng P.

    Ta có các nhận xét sau:

    Các miền tứ giác A1A2A’2A’1, A2A3A’3A’2, . . . AnA1A’1A’n đều là những miền bình hành, hay gọi đơn giản là hình bình hành.

    Hai đa giác A1A2. . An và A’1A’2. . A’n có các cạnh tương ứng bằng nhau và song song.

    Định nghĩa: Hình hợp bởi các hình bình hành A1A2A’2A’1, A2A3A’3A’2, . . . AnA1A’1A’n và hai miền đa giác A1A2. . . An’A’1A’2. . . A’n gọi là hình lăng trụ (hay gọi tắt là lăng trụ).

    Các hình bình hành nói trên gọi là các mặt bên của lăng trụ. Hai miền đa giác A1A2. . An; A’1A’2. . . A’n gọi là hai mặt đáy của lăng trụ

    Các đoạn thẳng A1A’1, A2A’2, . . . AnA’n gọi là các cạnh bên của lăng trụ. Các đoạn bên này đều bằng nhau và song song với nhau.

    Các đỉnh của hai đa giác đáy gọi là các đỉnh của lăng trụ. Lăng trụ như trên được ký hiệu là lăng trụ A1A2. . An. A’1A’2. . An.

    Nếu đáy của lăng trụ là tam giác, tứ giác, ngũ giác, . . thì lăng trụ tương ứng được gọi là lăng trụ tam giác, lăng trụ tứ giác, lăng trụ ngũ giác, . . .

    Hình 34a. Hình lăng trụ tam giác

    (Nếu không xem được hình ảnh 3D hãy kích chuột tại đây để xem từng hình cụ thể)

    Có thể dịch chuyển các đỉnh của hình lăng trụ này.

    Hình 34b. Hình lăng trự tứ giác

    (Nếu không xem được hình ảnh 3D hãy kích chuột tại đây để xem từng hình cụ thể)

    Có thể dịch chuyển các đỉnh của hình lăng trụ này.

    Hình 34c. Hình lăng trự ngũ giác

    (Nếu không xem được hình ảnh 3D hãy kích chuột tại đây để xem từng hình cụ thể)

    Có thể dịch chuyển các đỉnh của hình lăng trụ này.

    2. Hình hộp

    Định nghĩa: Hình lăng trụ tứ giác có đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp.

    Như vậy hình hộp có bốn mặt bên và hai mặt đáy đều là những hình bình hành

    Hình 35. Hình hộp

    (Nếu không xem được hình ảnh 3D hãy kích chuột tại đây để xem từng hình cụ thể)

    Có thể dịch chuyển các đỉnh của hình hộp này.

    Hai mặt song song với nhau gọi là hai mặt đối diện. Có thể lấy hai mặt đối diện nào đó làm hai mặt đáy của hình hộp

    Hình hộp có ba cặp măt đối diện và bất cứ hai mặt đối diện nào cũng bằng nhau.

    Hình hộp có 8 đỉnh và 12 cạnh (kể cả cạnh bên và cạnh đáy).

    Các cạnh được chia làm ba nhóm, mỗi nhóm gồm có bốn cạnh song song và bằng nhau.

    Hai đỉnh của hình hộp gọi là hai đỉnh đối diện nếu chúng không cùng thuộc một mặt nào. Ví dụ hình hộp ABCD. A’B’C’D’ ta có các cặp đỉnh đối diện là A và C’, B và D’, C và A’, D và B’.

    Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối diện gọi là đường chéo của hình hộp. Mỗi hình hộp có bốn đường chéo.

    Hai cạnh gọi là đối diện nếu chúng song song nhưng không cùng nằm trên một mặt của hình hộp.

    Mặt chéo của hình hộp là hình bình hành có hai cạnh là hai cạnh đối diện của hình hộp. Mỗi hình hộp có 6 mặt chéo.

    Các đường chéo của mỗi mặt chéo này đều là các đường chéo của hình hộp.

    Như vậy trong mỗi hình hộp, bốn đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Điểm cắt nhau đó gọi là tâm của hình hộp. Tâm của hình hộp đồng thời là tâm của các mặt chéo

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    1. Cho lăng trụ tam giác ABC. A’B’C’ với các cạnh bên là AA’, BB’, CC’. Gọi M và M’ lần lượt là trung điểm của các cạnh BC và B’C’

    a) Chứng minh rằng AM//AM’

    b) Tìm giao điểm của mặt phẳng (AB’C’) với đường thẳng A’M

    c) Tìm giao tuyến d của hai mặt phẳng (AB’C’) và (BA’C’)

    d) Tìm giao tuyến G của đường thẳng d với mặt phẳng (AMA’). Chứng minh G là trọng tâm của tam giác AB’C’

    2. Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’ có các cạnh bên là AA’, BB’, CC’, DD’.

    a) Chứng minh hai mặt phẳng (BDA’) và (B’D’C) song song với nhau.

    b) Chứng minh rằng đường chéo AC’ đi qua trọng tâm G1 và G2 của hai tam giác BDA’ và B’D’C.

    c) Chứng minh G1 và G2 chia đoạn thẳng AC’ thành ba phần bằng nhau.

    d) Gọi O, I lần lượt là tâm các hình bình hành ABCD và AA’C’C. Xác định thiết diện của mặt phẳng (A’IO) với hình hộp đã cho.

    3. Chứng minh rằng sáu trung điểm của các cạnh AB, AD, DD’, D’C’, C’B’, B’B của hình hộp ABCD. A’B’C’D’ ( có AA’ // BB’ // CC’// DD’) nằm trên một mặt phẳng. Chứng minh rằng mặt phẳng đó song song với mặt phẳng (AB’D’).

    4. Chứng minh rằng tổng bình phương tất cả các đường chéo của hình hộp bằng tổng bình phương tất cả các cạnh của hình hộp đó.

    5. Cho hình lăng trụ tam giác ABC. A’B’C’ có AA’//BB’//CC’. Gọi H là trung điểm của cạnh A’B’.

    a) Chứng minh rằng đường thẳng CB’ song song với mặt phẳng (AHC’).

    b) Tìm giao tuyến d của hai mặt phẳng (AB’C’) và (A’BC). Chứng minh d song song với mặt phẳng (BB’C’C)

    c) Xác định thiết diện của mặt phẳng (H, d) với lăng trụ ABC. A’B’C’ đã cho.

    School@net



     Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


    Những bài viết khác:



    Lên đầu trang

     
    CÔNG TY CÔNG NGHỆ TIN HỌC NHÀ TRƯỜNG
     
    Phòng 804 - Nhà 17T1 - Khu Trung Hoà Nhân Chính - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
    Phone: 024.62511017 - 024.62511081
    Email: kinhdoanh@schoolnet.vn


    Bản quyền thông tin trên trang điện tử này thuộc về công ty School@net
    Ghi rõ nguồn www.vnschool.net khi bạn phát hành lại thông tin từ website này
    Site xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViet - phát triển từ PHP-Nuke, lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL.