Hotline: 0989 429 288 - 024 62511017

  Trang chủ   Sản phẩm   Phần mềm Dành cho nhà trường   Phần mềm Hỗ trợ học tập   Kho phần mềm   Liên hệ   Đăng nhập | Đăng ký

Tìm kiếm

School Viewer
 
Xem bài viết theo các chủ đề hiện có
  • Download - Archive- Update (27 bài viết)
  • Mô hình & Giải pháp (11 bài viết)
  • Phần mềm Quản lý đào tạo nhà trường (71 bài viết)
  • Sản phẩm mới (7 bài viết)
  • Hỗ trợ khách hàng (14 bài viết)
  • Hoạt động của công ty (5 bài viết)
  • Thông tin khuyến mại (1 bài viết)
  • Dành cho Giáo viên (1 bài viết)
  • Xem toàn bộ bài viết (139 bài viết)
  •  
    Đăng nhập/Đăng ký
    Bí danh
    Mật khẩu
    Mã kiểm traMã kiểm tra
    Lặp lại mã kiểm tra
    Ghi nhớ
     
    Quên mật khẩu | Đăng ký mới
    
     
    Giỏ hàng

    Xem giỏ hàng


    Giỏ hàng chưa có sản phẩm

     
    Bản đồ lưu lượng truy cập website
    Locations of visitors to this page
     
    Thành viên có mặt
    Khách: 8
    Thành viên: 0
    Tổng cộng: 8
     
    Số người truy cập
    Hiện đã có 84367355 lượt người đến thăm trang Web của chúng tôi.

    Xét phân loại học lực (PLHL) tự động trong phần mềm School Viewer

    Ngày gửi bài: 10/01/2007
    Số lượt đọc: 16707

    Tóm tắt: Xét phân loại học lực là một trong những chức năng tính toán chính của phần mềm School Viewer. Việc tính và xét phân loại học lực (PLHL) trong School Viewer là công việc tuy đơn giản nhưng tương đối phức tạp ở các bước chuẩn bị. Bài viết này nhắm giúp các nhà trường có cái nhìn rõ hơn về các khái niệm có liên quan và cách tính PLHL cho học sinh trong nhà trường đang sử dụng phần mềm School Viewer.

    I. Các căn cứ để xếp loại học lực học sinh

    Mỗi học sinh trong nhà trường phổ thông được xếp loại học lực 3 lần trong năm học:

    - Cuối học kỳ I

    - Cuối học kỳ II

    - Đánh giá cả năm học.

    Việc xếp loại học lực này hoàn toàn căn cứ vào các điểm Trung bình môn học trong học kỳ và cả năm học của học sinh này. Các giá trị điểm đóng vai trò đầu vào của việc tính xét phân loại học lực bao gồm:

    - Các điểm trung bình môn học đã học (TBMHK và TBMCN).

    - Điểm trung bình các môn trong học kỳ và cả năm (TBCM).

    Trong các bài viết trước đây trên Website này chúng tôi đã trình bày các bước và các chú ý khi tính toán điểm TBM và TBCM trong School Viewer.

    II. Tiêu chuẩn và cách xếp loại học lực hiện đang được áp dụng trong nhà trường Việt Nam

    Hiện tại các nhà trường phổ thông THCS và THPT của Việt Nam đang được áp dụng nhiều mô hình tính toán và xếp loại học lực khác nhau.

    Stt Mô hình trường áp dụng Mô tả
    1 Toàn khối THCS và khối 10 THPT phân ban mới Thực hiện tiêu chuẩn và cách xếp loại học lực theo quyết định 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
    2 Các khối 11, 12 các trường THPT phân ban thí điểm và THPT kỹ thuật thí điểm Thực hiện theo quyết định hướng dẫn số 7714/GDTrH ngày 7/10/2003 qui định về đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực học sinh THPT phân ban thí điểm và THPT kỹ thuật thí điểm.
    3 Các khối 11, 12 các trường THPT không phân ban Thực hiện cách phân loại học lực theo kiểu cũ đã có từ trước (theo thông tư số 29/TT ngày 6/1/1990).

    Tất cả các mô hình xếp loại học lực trên đây đều có nhiều điểm giống nhau và có thể tổng kết lại theo một số nét chính sau:

    H1. Có 5 mức xét phân loại học lực bao gồm: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém.

    H2. Xét phân loại học lực độc lập với hạnh kiểm học sinh.

    H3. Việc xét phân loại học lực cụ thể của học sinh dựa vào các điểm TB từng môn học và điểm TBCM của học sinh theo từng học kỳ và cả năm học.

    H4. Có 2 tham số chính tham gia vào quá trình xét phân loại học lực:

    (a) Giá trị TBCM và TB các môn chuyên/nâng cao của từng học sinh.

    (b) TB môn của tất cả các môn học còn lại của từng học sinh.

    H5. Qui định về xét điều chỉnh nâng phân loại học lực khi các điều kiện (a) và (b) trong điều khoản trên đã nêu trên có sự chênh lệnh lớn quá 1 bậc học lực.

    Sự khác nhau giữa các cách xét phân loại học lực hầu như chỉ nằm trong các tiêu chí điểm cụ thể của mục H4 và các qui định riêng trong mục H5.

    Ví dụ trong quyết định 40/2006 mới đây thì các điều khoản từ 1 đến 5 của điều 13 qui định cụ thể cách xét phân loại học lực theo mục H3 đã nêu trên. Điều khoản 6 điều 13 qui định việc xét điều chỉnh theo mục H5 đã nêu ở trên.

    Ví dụ với cấp học THCS, các qui định của quyết định 40 qui định các tiêu chuẩn xét PLHL như sau:

    Mức xét PLHL Giá trị min của TBCM Giá trị min của TB môn chuyên Giá trị min của tất cả các điểm TB môn học Các điều kiện điều chỉnh nếu có chênh lệch giữa các qui định (a), (b).
    Giỏi 8.0 8.0 6.5 Nếu khoảng cách xét PLHL giữa các tiêu chí (a), (b) cách nhau 2 bậc thì chỉ xét giảm đi 1 bậc tính từ mức của (a), nếu cách nhau từ 3 bậc trở lên thì chỉ xét giảm 2 bậc.
    Khá 6.5 6.5 5.0
    Trung bình 5 5 3.5
    Yếu 3.5 3.5 2
    Kém Các trường hợp còn lại

    III. Tiêu chuẩn phân loại học lực trong School Viewer

    3.1. Tiêu chuẩn phân loại học lực là gì?

    Trong phần mềm School Viewer việc tính toán và xét phân loại học lực tự động được tính toán thông qua khái niệm Tiêu chuẩn Phân loại học lực (TCPLHL).

    Như vậy mỗi TCPLHL là một tập hợp các tham số chính là các thông số cụ thể tương ứng với các khoản mục của các điều khoản H4, H5 đã trình bày ở trên. Mỗi lớp học trong nhà trường sẽ phải được gán duy nhất với một TCPLHL này. Khi xét PLHL cho một học sinh cụ thể, phần mềm sẽ căn cứ vào thông tin có trong TCPLHL tương ứng để xét PLHL cho học sinh này.

    3.2. Quan hệ giữa TCPLHL và Hệ đào tạo trong School Viewer

    Trong School Viewer, mỗi TCPLHL sẽ phải liên quan (hoặc nằm trong) một Hệ đào tạo nào đó. Với mỗi hệ đào tạo có thể tạo ra nhiều TCPLHL khác nhau. Như vậy phần mềm có khả năng tạo ra nhiều kiểu, cách PLHL khác nhau đáp ứng rất nhiều mô hình đa dạng của các nhà trường Việt Nam. Do tính kế thừa và phát triển của phần mềm School Viewer hiện tại trong phần mềm đã có sẵn các Hệ đào tạo sau:

    Danh sách các hệ đào tạo có trong School Viewer 5.0:

    Stt Hệ đào tạo có phần mềm Ý nghĩa
    1 Mô hình cũ trước cải cách Chế độ này áp dụng cho các khối lớp 11, 12 các trường THPT không phân ban cũ.
    2 Chương trình THCS Đây là chế độ dành cho tất cả các khối lớp của trường THCS, đã áp dụng theo quyết định 40 của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành tháng 10/2006.
    3 Trung học Phổ thông phân ban A Đây là chế độ dành cho các khối lớp 11, 12 phân ban A của các trường THPT thí điểm phân ban. Chế độ này đã có từ phiên bản SVR 4.0.
    4 Trung học Phổ thông phân ban C Đây là chế độ dành cho các khối lớp 11, 12 phân ban C của các trường THPT thí điểm phân ban. Chế độ này đã có từ phiên bản SVR 4.0.
    5 Trung học Phổ thông kỹ thuật Đây là chế độ dành cho các khối lớp 11, 12 trường THPT-KT thí điểm từ năm 2005.
    6 Chương trình THPT Đây là chế độ mới dành cho toàn bộ khối 10 của tất cả các trường THPT trên toàn quốc. Chú ý rằng chế độ này không phân biệt phân ban, tất cả các phân ban Cơ bản, A, C hay Kỹ thuật đều dùng chung chế độ tính điểm này. Hệ này sẽ áp dụng theo qui định 40/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Tương ứng với mỗi hệ đào tạo trên, phần mềm School Viewer đã thiết lập sẵn một TCPLHL tương ứng. Các TCPLHL này đã được thiết kế và xây dựng mặc định thỏa mãn các qui định hiện hành dành cho việc xét PLHL của các nhà trường Việt Nam. Tuy nhiên các nhà trường đều có thể thay đổi, tạo mới thêm các TCPLHL khác đáp ứng nhu cầu quản lý của trường mình. Danh sách các TCPLHL có sẵn của phần mềm School Viewer được cho trong bảng sau:

    Danh sách các TCPLHL có trong School Viewer 5.0:

    Stt TCPLHL có trong School Viewer Hệ đào tạo tương ứng
    1 TCVN Mô hình cũ trước cải cách
    2 NEW1 Chương trình THCS
    3 THPT-A Trung học Phổ thông phân ban A
    4 THPT-C Trung học Phổ thông phân ban C
    5 THPTKT Trung học Phổ thông kỹ thuật
    6 THPT Chương trình THPT

    3.3. Nhập và điều chỉnh TCPLHL

    Lệnh nhập và điều chỉnh thông tin của TCPLHL trong School Viewer được thực hiện bởi lệnh:

    Nhập dữ liệu ---> Dữ liệu tham chiếu ---> Tiêu chuẩn phân loại học lực.

    Màn hình nhập thông tin chi tiết của một TCPLHL có dạng sau:

    Như vậy trong School Viewer các điều kiện xét PLHL được mô tả trong một TCPLHL bao gồm các thông số sau đây:

    TC Điều kiện, tiêu chí xét Mức độ tham gia đánh giá PLHL Mô tả ý nghĩa
    TC1 Có xét cùng hạnh kiểm hay không. điều kiện tiên quyết, không ưu tiên. Nằm trong nhóm A.

    Nếu TCPLHL được xét cùng hạnh kiểm thì hạnh kiểm HS được đưa vào như một tiêu chí để xét PLHL. Mặc định giá trị này là Off, tức là không xét hạnh kiểm khi xét PLHL. Các nhà trường chú ý không chọn kích hoạt nút Hạnh kiểm trong màn hình Danh sách TCPLHL.

    Điều kiện này được đưa vào phần mềm để

    TC2 Giá trị tối thiểu cần đạt được của TBCM Điều kiện tiên quyết, không ưu tiên. Nằm trong nhóm A. Đây chính là điều khoản đầu tiên và quan trọng nhất để xét PLHL. Đó chính là khoản (a) trong điều H4 đã mô tả ở trên. Mỗi mức PLHL sẽ được gán một giá trị min của TBCM. Mặc định các giá trị được gán cho các mức Giỏi, Khá, TB và Yếu là 8, 6.5, 5 và 3.5.
    TC3 Giá trị tối thiểu cần đạt được của TB các môn chuyên. Đây cũng là điều kiện tiên quyết. Nằm trong nhóm A.

    Điều kiện này cũng nằm trong khoản (a) của mục H4. Các ví dụ của các môn chuyên gặp trên thực tế:

    - Các lớp chuyên thì đó là các môn chuyên thực sự.

    - Đối với các lớp THCS thì điều kiện thường là: tối thiểu một trong 2 môn Toán, Ngữ văn phải đạt ...

    - Đối với khối THPT phân ban mới thì đây sẽ là các môn học nâng cao, môn chuyên ban theo yêu cầu của lớp học.

    TC4 Các thông tin đi kèm liên quan đến các môn chuyên cụ thể tương ứng của tiêu chí TC3.

    Tiêu chí này tham gia như một tham số phụ trợ cho TC3 bao gồm 3 tham số:

    1- Các môn chuyên được định nghĩa.

    2- Lựa chọn: tất cả các môn chuyên phải thỏa mãn hay chỉ một số trong chúng phải thỏa mãn.

    3- Nếu không phải tất cả thì cần tối thiểu bao nhiêu môn chuyên cần thỏa mãn tiêu chí TC3.

    Các thông tin này được bổ sung để đáp ứng đa dạng yêu cầu về các môn chuyên trong các nhà trường Việt Nam.

    TC5 Giá trị tối thiểu cần đạt được của TB môn của tất cả các môn học của học sinh này Đây không là điều kiện bắt buộc. Nằm trong nhóm B. Đây chính là điều khoản (b) của điều H4 đã trình bày ở trên. Mỗi mức PLHL sẽ được gán một giá trị min tương ứng. Mặc định các giá trị được gán cho các mức Giỏi, Khá, TB và Yếu là 6.5, 5, 3.5 và 2. Mức Kém không được gán giá trị nào.
    TC6 Thông tin đi kèm với TC5: danh sách các môn học cần được loại ra không tính vào điều kiện TC5. Tiêu chí này tham gia như một thông tin bổ sung cho TC5. Các môn học cần loại ra không tính đến trong khi xét TC5. Tiêu chí này được bổ sung trong thiết kế của School Viewer đáp ứng rất nhiều mô hình thực tế của các nhà trường Việt Nam dùng để xử lý các trường hợp đặc biệt. Điển hình của việc này là xử lý các trường hợp được xét miễn giảm học tập hoặc ưu tiên của một số loại học sinh.
    TC7 Tiêu chí xử lý các trường hợp "ưu tiên khi hạ bậc" hay "điều chỉnh nâng bậc". Không được thể hiện bởi các tham số lựa chọn.

    Đây là điều khoản H5 đã mô tả ở trên. Với các quyết định khác nhau tương ứng với 3 mô hình khác nhau (theo quyết định 40/2006, 7714/2003 và 29/TT/1991 thì cách tiến hành thực hiện việc ưu tiên hạ bậc có khác nhau, ví dụ:

    - Với mô hình THPT không phân ban cũ (lớp 11, 12) áp dụng theo 29/TT/1991 thì nguyên tắc ưu tiên hạn bậc là "hạ 1 bậc", nghĩa là nếu điều kiện TC5 làm cho học sinh thấp hơn 2 bậc trở lên thì ưu tiên chỉ hạn HS này xuống 1 bậc của TC2. Mô hình này trong School Viewer áp dụng cho hệ đào tạo THPT cũ.

    - Với mô hình các trường THPT phân ban thì điểm (lớp 11, 12) áp dụng theo 7714/2003 thì áp dụng theo nguyên tắc: "nếu cách 2 bậc thì hạ 1 bậc, nếu cách từ 3 bậc trở lên thì hạ 2 bậc". Mô hình này trong School Viewer áp dụng cho 3 hệ đào tạo: THPT-A, THPT-C và THPTKT.

    - Với mô hình THCS và THPT phân ban mới (lớp 10) áp dụng theo quyết định 40/2006 thì theo nguyên tắc: "nếu cách 2 bậc thì hạ 1 bậc, nếu cách 3 bậc trở lên thì hạ 2 bậc. Mô hình này trong School Viewer áp dụng cho hệ đào tạo THCS và THPT.

    3.4. Gán TCPLHL cho các lớp học

    Công việc gán TCPLHL cho các lớp học được thực hiện trong cửa sổ Tính chất lớp học nằm trong lệnh:

    Nhập dữ liệu ---> Dữ liệu thuộc tính ---> Tính chất Lớp học.

    IV. Các vấn đề chưa rõ ràng và các trường hợp cần xử lý đặc biệt

    Sau đây là một số vấn đề chưa thật rõ ràng ghi trong các qui chế và cách xử lý của School Viewer:

    - Nếu một học sinh (hoặc cả một lớp học) được ưu tiên miễn học hoặc miễn xét một môn học trong quá trình xét PLHL thì ta chỉ việc gán thông tin môn học này vào vị trí các môn bị loại trừ trong khung thông tin bên trái "Thông tin nhóm môn học", không môn nào có TB dưới .... ngoại trừ các môn. Các môn có trong danh sách này sẽ bị loại trừ ra khỏi tiêu chuẩn này khi xét. Chú ý là các môn học này phải gán hệ số 0 khi tính TBCM.

    - Trong qui chế thường chỉ viết điều kiện để xét hạ bậc ưu tiên là có một môn bị làm hạ bậc thì xét ưu tiên, còn không nói gì đến trường hợp nếu có nhiều môn cùng bị thấp làm hạ bậc thì có được ưu tiên hay không? Cách xử lý của School Viewer là: học sinh luôn được ưu tiên hạn bậc mặc dù có thể có nhiều môn bị thấp làm hạ bậc.

    - Trong các qui chế không nói rõ là môn có điểm TB thấp làm hạ bậc có thể trùng với môn chuyên được hay không? Cách xử lý của School Viewer là: môn học có TB thấp làm hạ bậc chỉ được xét ưu tiên nếu môn này không là các môn chuyên. Hay nói cách khác điều kiện liên quan đến môn chuyên trong TCPLHL (TC4) là điều kiện tiên quyết để xét TCPLHL.

    School@net



     Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


    Những bài viết khác:



    Lên đầu trang

     
    CÔNG TY CÔNG NGHỆ TIN HỌC NHÀ TRƯỜNG
     
    Phòng 804 - Nhà 17T1 - Khu Trung Hoà Nhân Chính - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
    Phone: 024.62511017 - 024.62511081
    Email: kinhdoanh@schoolnet.vn


    Bản quyền thông tin trên trang điện tử này thuộc về công ty School@net
    Ghi rõ nguồn www.vnschool.net khi bạn phát hành lại thông tin từ website này
    Site xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViet - phát triển từ PHP-Nuke, lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL.