Hotline: 024.62511017

024.62511081

  Trang chủ   Sản phẩm   Phần mềm Dành cho nhà trường   Phần mềm Hỗ trợ học tập   Kho phần mềm   Liên hệ   Đăng nhập | Đăng ký

Tìm kiếm

School@net
 
Xem bài viết theo các chủ đề hiện có
  • Hỗ trợ khách hàng (474 bài viết)
  • Hoạt động của công ty (527 bài viết)
  • Thông tin khuyến mại (73 bài viết)
  • Sản phẩm mới (216 bài viết)
  • Mô hình & Giải pháp (145 bài viết)
  • IQB và mô hình Ngân hàng đề kiểm tra (116 bài viết)
  • TKB và bài toán xếp Thời khóa biểu (236 bài viết)
  • Học tiếng Việt (175 bài viết)
  • Dành cho Giáo viên (379 bài viết)
  • Download - Archive- Update (156 bài viết)
  • Cùng Học (93 bài viết)
  • Learning Math: Tin học hỗ trợ học Toán trong nhà trường (72 bài viết)
  • Thông tin tuyển dụng (3 bài viết)
  • School@net 15 năm (18 bài viết)
  • Mỗi ngày một phần mềm (7 bài viết)
  • Dành cho cha mẹ học sinh (114 bài viết)
  • Khám phá phần mềm (30 bài viết)
  • GeoMath: Giải pháp hỗ trợ học dạy môn Toán trong trường phổ thông (34 bài viết)
  • Phần mềm cho em (13 bài viết)
  • Tin học và Toán học (116 bài viết)
  • Phần mềm Quản lý đào tạo nhà trường (69 bài viết)
  • Làm quen với Tin học (17 bài viết)
  • Vui học đường (1 bài viết)
  • Bài học trực tuyến (60 bài viết)
  • Các vấn đề giáo dục (2 bài viết)
  • Các Thuật toán hay (1 bài viết)
  • TKBU và bài toán thời khóa biểu trường đại học (11 bài viết)
  • Xem toàn bộ bài viết (3170 bài viết)
  •  
    Đăng nhập/Đăng ký
    Bí danh
    Mật khẩu
    Mã kiểm traMã kiểm tra
    Lặp lại mã kiểm tra
    Ghi nhớ
     
    Quên mật khẩu | Đăng ký mới
    
     
    Giỏ hàng

    Xem giỏ hàng


    Giỏ hàng chưa có sản phẩm

     
    Bản đồ lưu lượng truy cập website
    Locations of visitors to this page
     
    Thành viên có mặt
    Khách: 5
    Thành viên: 0
    Tổng cộng: 5
     
    Số người truy cập
    Hiện đã có 82306504 lượt người đến thăm trang Web của chúng tôi.

    Toán học cơ bản - Hệ tính nhanh Trachtenberg - Chương 4: Phép cộng. Kiểm tra kết quả.

    Ngày gửi bài: 07/01/2012
    Số lượt đọc: 4329

    Tổng kết trong vài từ, chúng ta sử dụng cột các chữ số để tạo một bảng, và chúng ta dùng bảng cộng này để tìm kết quả. Bảng cộng này, như bạn thấy dưới đây, bao gồm các số tổng tạm thời và các số đánh dấu mà ta đã sử dụng trong các ví dụ.

    Để tổng kết lại những việc chúng ta vừa làm, chúng ta hãy nhìn lại một trong các ví dụ trước, nhưng bây giờ với việc đánh dấu các hàng chữ số được gợi ý bởi các dấu chấm:

    Bây giờ chúng ta kiểm tra lại công việc qua ba đặc trưng, cột các chữ số, bảng cộng và kết quả. Chúng ta tính toán các chữ số kiểm tra trong mỗi trường hợp, và so sánh các kết quả này để xem chúng có đồng nhất với nhau không. Nếu chúng giống nhau, phép cộng của chúng ta là chính xác. Nếu không, chắc chắn chúng ta đã thực hiện sai ở đâu đó. Với phương pháp kiểm tra này, vị trí sai cũng nhanh chóng được phát hiện. Chúng ta xác định lỗi qua việc kiểm tra, không cần lặp lại phép tính, với các cột chữ số đã cộng sai.

    Khi chúng ta đã có 3 kết quả để kiểm tra, hoạt động kiểm tra bao gồm ba bước. Đầu tiên chúng ta mô tả ba bước này, sau đó chúng ta sẽ thực hiện chúng trong một ví dụ:

    Bước một: chúng ta tìm chữ số kiểm tra cho mỗi cột.

    Bước hai: chúng ta tìm chữ số kiểm tra cho bảng cộng

    Bước ba: chúng ta tìm chữ số kiểm tra cho kết quả.

    Bước đầu: Xem xét từng cột chữ số, chúng ta tìm số dư cho chín. Nó được thực hiện cũng tương tự như việc chúng ta tính tổng các chữ số rút gọn đã có ở trang 78. Để tìm số dư cho chín, được chúng ta đánh dấu bằng cách gạch chân, mọi số 9 và các kết hợp các chữ số ra kết quả là 9 hoặc một bội của 9, sau đó chúng ta chỉ cộng với những phần còn lại. Nó thường ra một kết quả có hai chữ số. Nếu được kết quả như vậy, chúng ta giảm nó thành một số có một chữ số, bằng cách cộng lại hai chữ số của nó. Kết quả còn lại là một số có một chữ số được dùng để kiểm tra cho cột chữ số. Lấy ví dụ, chúng ta tìm chữ số kiểm tra cho cột ngoài cùng bên trái cho ví dụ trước:

    Bên cạnh số 9 ở cột đầu tiên, chúng ta loại bỏ 3 và 6, vì chúng cộng lại ra 9. Tương tự ta bỏ đi 1 và 8.

    Cộng các số còn lại: 5 cộng 7 là 12. Để sử dụng kiểm tra chúng ta sẽ giảm nó đi thành số có một chữ số bằng cách tính tổng các chữ số. Ta cộng 1 với 2 thành 3. Do vậy kết quả cuối cùng là 3.

    Ba cột còn lại ta cũng làm tương tự. Nếu bạn bất chợt thấy có ba chữ số trong hàng cộng lại được 9, gạch bỏ cả 3 chữ số. Nhưng khi chúng ta bỏ qua việc nhìn các cặp số dạng ba chữ số trên, nó sẽ không làm hỏng quá trình tính toán chúng ta.. Điều luôn đúng rằng chúng ta nhận được kết quả cuối cùng là một số có một chữ số, không quan trọng là chúng ta giảm bớt việc gạch bỏ số. Việc cộng các chữ số của một số sẽ hoàn thiện cho việc bỏ qua các chữ số, và chỉ mất là một phần nhỏ năng lực tính toán trong đầu.

    Bạn hãy thử vài cột còn lại. Khi bạn kết thúc việc này, kết quả sẽ giống như ở dưới, với các chữ số được gạch chân thay vì bị đánh dấu chéo như trước:

    Việc rút gọn thành các chữ số theo cách này không cần quan tâm đến thứ tự từ trái sang phải, do đó bạn có thể chọn bất cứ cột nào thuận tiện. Trong cột hai từ bên trái, bạn có thể nếu bạn muốn cộng lại các chữ số không được gạch chân, nhận được 33, rút gọn 33 thành 6 như trên. Tuy nhiên, để tốt hơn, bạn nên thực hiện một cách xuôi chiều bởi vì nó sẽ dễ hơn. Đi từ trên xuống dưới trong cột, và bỏ qua các chữ số đã gạch chân, chúng ta có 7 cộng 4, 11, “được 2” (vì 1 cộng 1 là 2), cộng 7 là 9, cộng 8, 17, “được 8”, cộng 7, 15, “được 6”. Số 6 sẽ là chữ số kiểm tra của chúng ta, và tất nhiên nó giống với kết quả ta đã thực hiện ở trên. Điều cần để ý là nó dễ hơn khi chỉ làm việc với các số nhỏ khi chúng ta tiến hành tính. Chúng ta sẽ tiếp tục thực hiện lại ở sau đây.

    Bước hai: Mục đích của bước này là kiểm tra bảng cộng, với ví dụ trên ta có:

    Chúng ta tìm chữ số kiểm tra cho bảng này bằng cách lặp lại hàng hai và cộng lại:

    So sánh các chữ số cuối cùng ta nhận được với các chữ số ta có trong bước một. Chúng ta đã tìm được bốn chữ số: 3, 6, 2, 6 tương ứng với 4 cột của phép cộng. Trong bước hai, chúng ta tìm ra bốn chữ số 3, 6, 2, 6. Chúng có giá trị giống nhau, vậy công việc cộng đến thời điểm này là chính xác.

    Giả sử rằng chúng ta nhận được kết quả trong đó có các chữ số không giống nhau ở mỗi bước. Giả sử, các số bạn nhận từ bước một là: 3, 6, 7, 6 và bước hai ta có 3, 6, 2, 6. Hai kết quả trên khác nhau ở chữ số thứ 3. Do đó chúng ta biết chắc rằng hàng thứ ba từ bên trái đã được cộng không chính xác, nhưng các hàng còn lại vẫn đúng. Do đó bạn có thể chỉ cần tìm lỗi trên cột thứ ba.

    Bước ba: Bước này nhận được giá trị kiểm tra từ đáp số. Trong ví dụ đang làm, đáp số là 64,628. Giá trị kiểm tra là tổng các chứ số của nó: 6 cộng 4 cộng 6 cộng 2 cộng 8 là 26, được rút gọn thành 8.

    Chúng ta tiếp tục tiến hành so sánh nó với hai tập gồm 4 số có một chữ số mà ta đã có từ bước một và bước hai, các chữ số 3, 6, 2, 6. Cộng các chữ số này lại, ta được 17, rút gọn thành 8. Kết quả giống với bước 3, do đó mọi việc đã kiểm tra xong.

    Các bước thực hiện kiểm tra được dùng trong mọi phép cộng. Trong thực hành, tất nhiên chúng ta không cần viết mọi chữ số trên để giải thích. Khi kiểm tra bảng cộng một cách độc lập, chúng ta không cần phải viết lại bảng, với hàng cuối cùng được lặp lại. Việc viết lại hàng cuối cùng có thể thực hiện nhẩm trong đầu với việc cộng nó thêm một lần. Do vậy ví dụ trên có thể được viết lại ngắn gọn hơn khi thực hành:

    Trong thực hành chúng ta cũng bỏ qua luôn các từ ngữ giảng giải mà chỉ viết ra các số. Khi bạn thực hiện phép cộng, bạn biết rằng ý nghĩa của các số trong hàng 2 , 3, 10 , 1 là các tổng tạm thời, và tương tự với các số khác,… Chúng ta gán cho chúng những ý nghĩa như vậy để tránh các lỗi không hiểu ý nghĩa có thể xảy ra.

    Đây là một ví dụ khác, với một số khác biệt nhỏ, và bạn có thể dễ dàng tìm ra. Sự khác biệt là ở hàng chữ số đánh dấu trong bảng cộng được viết 2 lần, nhưng bảng trên không cần viết lại: chúng ta chỉ lặp lại hàng đánh dấu dưới kết quả. Sau đó chúng ta cộng cả ba hàng của bảng cộng bằng cách nhảy qua kết quả:

    Việc kiểm tra cũng được thực hiện tương tự. Trong các số phần dư 9, số 9 và số 0 tương đương nhau. Số 1.69 nhận được bằng cách cộng 3 cột chữ số của nó từ trên xuống: 1 cộng 0 cộng 0 ra 1, 2 cộng 2 cộng 2 ra 6, 3 cộng 3 cộng 3 ra 9.

    Kết thúc phần kiểm tra: chúng ta kiểm tra kết quả 3.76 bằng cách tìm tổng chữ số rút gọn của nó. Đó là 7. Tổng các chữ số của 1.69 cũng là 7, do đó kết quả kiểm tra là chính xác. Không có lỗi ở đây.

    School@net



    Bài viết liên quan:
    GDL: CSDL các đối tượng hình học. Toán 9. Chương IV: Hình trụ. Hình nón. Hình cầu. Bài 4. Ôn tập (01/06/2012)
    GDL: CSDL các đối tượng hình học. Toán 9. Chương III: Góc với đường tròn. Bài 8. Đường tròn ngoại tiếp. (23/05/2012)
    GDL: CSDL các đối tượng hình học. Toán 9. Chương III: Góc với đường tròn. Bài 5. Góc có đỉnh bên trong và bên ngoài đường tròn (19/05/2012)
    GDL: CSDL các đối tượng hình học. Toán 9. Chương III: Góc với đường tròn. Bài 4. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (18/05/2012)
    GDL: CSDL các đối tượng hình học. Toán 9. Chương III: Góc với đường tròn. Bài 3. Góc nội tiếp (17/05/2012)
    GDL: CSDL các đối tượng hình học. Toán 9. Chương III: Góc với đường tròn. Bài 2. Liên hệ giữa cung và dây (16/05/2012)
    GDL: CSDL các đối tượng hình học. Toán 9. Chương II: Đường tròn. Bài 8. Vị trí tương đối của 2 đường tròn (tiếp theo) (14/05/2012)
    GDL: CSDL các đối tượng hình học. Toán 9. Chương II: Đường tròn. Bài 7. Vị trí tương đối của 2 đường tròn (11/05/2012)
    GDL: CSDL các đối tượng hình học. Toán 9. Chương II: Đường tròn. Bài 6. Tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau (10/05/2012)
    GDL: CSDL các đối tượng hình học. Toán 9. Chương II: Đường tròn. Bài 4. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (08/05/2012)


     Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


    Lên đầu trang

     
    CÔNG TY CÔNG NGHỆ TIN HỌC NHÀ TRƯỜNG
     
    Phòng 804 - Nhà 17T1 - Khu Trung Hoà Nhân Chính - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
    Phone: 024.62511017 - 024.62511081
    Email: kinhdoanh@schoolnet.vn


    Bản quyền thông tin trên trang điện tử này thuộc về công ty School@net
    Ghi rõ nguồn www.vnschool.net khi bạn phát hành lại thông tin từ website này
    Site xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViet - phát triển từ PHP-Nuke, lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL.